ekko92

xây dựng kỹ năng mềm cho sinh viên trên khắp thế giới

Oct 27th 2015 at 8:49 AM

Theo UNESCO mục đích học tập là: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” . ví như xem nhận định trên là 1 định nghĩa và đối chiếu định nghĩa này sở hữu bắt buộc giáo dục của Việt Nam ngày nay thì mục đích học tập của ta mới chỉ là học để biết, nghĩa là chỉ đạt được một trong bốn mục tiêu của UNESCO. Chính vì thế khi sinh viên tham gia đánh giá tuyển dụng thường chỉ gây ấn tượng sở hữu nhà tuyển việc bằng bằng cấp, thói quen chuyên môn, kinh nghiệm làm cho việc... Thế nhưng, bạn bắt buộc biết rằng năng lực của con người được kiếm tra trên cả 3 khía cạnh: thành quả, kỹ năng và sắc thái. Điều ấy khẳng định rằng học không chỉ để biết mà học còn để làm cho việc, để chung sống và để tự khẳng định mình. những năm mới đây, các phương tiện thông Tin tưởng đại chúng nói nhiều đến cụm từ “kỹ năng”, “kỹ năng mềm” và “kỹ năng cứng”.

Vậy thế nào là kỹ năng, kỹ năng mềm cho sinh viên và kỹ năng cứng?

Kỹ năng là thói quen thực hiện 1 công việc nhất định, ở trong một trường hợp, điều kiện nhất định, đạt được 1 chỉ tiêu nhất định. các kỹ năng có thể là kỹ năng sống, kỹ năng mềm nơi công sở và kỹ năng nghề nghiệp. riêng người học nghề khác nhau thì với các kỹ năng khác nhau nhưng các kỹ năng sống và kỹ năng mềm cho sinh viên là các kỹ năng cơ bản thì bất cứ ai khiến cho nghề gì cũng nên sở hữu và thiết yếu.

kỹ năng mềm (soft skills) – trí tuệ cảm xúc: là thuật ngữ sử dụng để chỉ những kỹ năng thiết yếu bên trong cuộc sống con người - thường không được học bên trong nhà trường, ko liên quan tới thành quả chuyên môn, ko thể sờ nắm, càng không hề là kỹ năng bắt mắt đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào phong cách của từng người. Nhưng, kỹ năng mềm nơi công sở lại quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao bên trong công việc.

Ngược lại, kỹ năng cứng (hard skills) – trí tuệ logic: chính là thói quen học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn. những học thức ấy Dẫu học tốt đến đâu trong 4 - 5 năm đại học thì nó cũng chỉ là một phần bé ở trong mẫu đại dương mênh mông kiến thức sau này của đời con người.

thực trạng cho thấy kỹ năng cứng làm nên tiền đề, và kỹ năng mềm nơi công sở làm nên nên sự phát triển. Người thành đạt chỉ có 25% là do những học thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi các kỹ năng mềm nơi công sở họ được thứ. chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là bạn buộc phải biết hài hòa cả hai kỹ năng này 1 bí quyết mềm dẻo.

làm thế nào để học hỏi kỹ năng?

sinh viên trước hết cần xác định rõ công việc mình muốn khiến sau khi kêt thúc khóa học, sau đấy phân tích xem đối sở hữu công việc đó, đâu là kỹ năng “cứng”, đâu là kỹ năng “mềm”. Chẳng hạn với vị trí nhân viên phòng kinh doanh thì kỹ năng giao tiếp, thuyết phục quý khách lại chính là kỹ năng “cứng”, hay chính là chuyên môn của nghề nghiệp. Nhưng sở hữu vị trí Lập trình viên máy tính thì đương nhiên ấy là những kỹ năng “mềm”. Việc xác định rõ “mềm”, “cứng” và nhận ra ưu điểm, điểm yếu, các mặt thiếu hụt của bản thân là yêu cầu trước tiên và vô cùng quan trọng để trau dồi kỹ năng “mềm”. quý khách cần tập kỹ năng hàng ngày, cũng như tập viết, tập đọc thì mới nhuần nhuyễn được. Hãy nhớ rằng, xã hội ngày này là 1 xã hội thay đổi, cần sự uyển chuyển chứ không phải sự cứng đề cập.

sở hữu những bạn Học viên năng động, tự mua kiếm những khả năng để học tập trau dồi những kỹ năng mềm cho bản thân. Nhưng phần phổ biến các bạn sinh viên chưa biết đến kỹ năng mềm cho sinh viên cũng như chưa nhận thức đúng đắn tầm cần thiết của kỹ năng mềm nơi công sở ở trong cuộc sống hiện nay, buộc phải chỉ nghĩ rằng học thật chuyên nghiệp là đủ và kiên cố sẽ với một tấm vé khi vào đời, quan điểm này không sai nhưng chưa đủ. Bạn học chuyên nghiệp chuyên môn, nhưng chưa chắc bạn mang thể thích ứng nhanh sở hữu công việc hay sự thay đổi về “môi trường” cuộc sống. Bạn với thành tích học tập mà ai nhìn vào cũng thật đáng nể nhưng chưa chắc đã sở hữu được cảm tình với nhà tuyển nhân viên, đó là bạn đã thiếu một khía cạnh quan bên trong đó là kỹ năng mềm cho sinh viên. Bạn học ko tuyệt vời, nhưng bạn luôn mạnh rạn, tự tin cậy ở trong bất kỳ tình huống thay đổi nào, bạn mãi mãi đạt được kết quả tốt nhất, đấy là bạn đã sở hữu kỹ năng mềm.

Tuy nhiên, kỹ năng mềm cho sinh viên bắt buộc được nghiêm túc nhìn nhận là 1 hành trình tích lũy. Tân Học viên dựa trên các thói quen của bản thân, mục tiêu bên trong tương lai để xây dựng hình ảnh cá nhân , hở trình rèn luyện các kỹ năng qua mỗi năm học; từ ấy tới khi kêt thúc khóa học, bạn sẽ tự Tin tưởng sở hữu năng lực của mình gồm mang bộ hồ sơ xin việc tuyệt vời.

mang học sinh Trường Đại học Lạc Hồng bắt đầu từ năm 2013 người mua sẽ được học một số kỹ năng mềm cho sinh viên ở trong chương trình đào hình thành chính khóa. không tính ra học sinh sở hữu thể học thêm những kỹ năng mềm cho sinh viên khác Tại trung tâm rèn luyện kỹ năng mềm của trường. Tại đây, Học viên sẽ được giả đáp để tậu học các kỹ năng cần thiết và ưng ý mang bản thân cũng như định hướng nghề nghiệp của học sinh. các lớp học cũng được thiết kế cực kỳ linh hoạt về thời gian, địa điểm, giáo trình…nhằm tạo hoàn cảnh tốt nhất để học sinh sở hữu thể theo học và đạt hiệu quả cao nhất.

Để hiểu rõ hơn về kỹ năng mềm cho sinh viên, bạn sở hữu thể tham khảo các kỹ năng mềm nơi công sở đang được chỉ dạy 1 số nước:

nơi Mỹ: có 13 kỹ năng cơ bản cần phải có để thành công bên trong công việc:

1. Kỹ năng học và tự học (learning to learn).

2. Kỹ năng lắng nghe (Listening skills).

3. Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills).

4. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills).

5. Kỹ năng sáng tạo sáng tạo (Creative thinking skills).

6. Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem).

7. Kỹ năng đặt mục tiêu/ làm nên nỗ lực khiến cho việc (Goal setting/ motivation skills).

8. Kỹ năng phát triển cá nhân và sự phát triển (Personal and career development skills).

9. Kỹ năng tiếp xúc ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills).

10. Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork).

11. Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills).

12. Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness).

13. Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills).

ở Úc các kỹ năng hành nghề bao cùng có 8 kỹ năng như sau:

1. Kỹ năng tiếp xúc (Communication skills).

2. Kỹ năng làm cho việc đồng đội (Teamwork skills).

3. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills).

4. Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills).

5. Kỹ năng lập cách đi và tổ chức công việc (Planning and organising skills).

6. Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills).

7. Kỹ năng học tập (Learning skills).

8. Kỹ năng khoa học (Technology skills).

nơi Canada bao gồm 6 kỹ năng như:

một. Kỹ năng giao tiếp (Communication).

2. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving).

3. Kỹ năng sáng kiến và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours).

4. Kỹ năng thích ứng (Adaptability).

5. Kỹ năng làm việc mang con người (Working with others).

6. Kỹ năng tìm tòi công nghệ, công nghệ và toán (Science, technology and mathematics skills).

ở Anh cũng đưa ra danh sách 6 kỹ năng cần thiết bao gồm:

một. Kỹ năng tính toán (Application of number).

2. Kỹ năng giao tiếp (Communication)

3. Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (Improving own learning and performance).

4. Kỹ năng tiêu dùng kỹ thuật thông tin yêu và truyền thông (Information and communication technology).

5. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving).

6. Kỹ năng làm việc có con người (Working with others).

7. kỹ năng đánh giá tuyển nhân viên

ở Singapore đã thiết lập hệ thống những kỹ năng hành nghề cùng 10 kỹ năng:

một. Kỹ năng công sở và tính toán (Workplace literacy & numeracy).

2. Kỹ năng tiêu dùng khoa học thông tin cậy và truyền thông (Information & communications technology).

3. Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem solving & decision making).

4. Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative & enterprise).

5. Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication & relationship management).

6. Kỹ năng học tập suốt đời (Lifelong learning).

7. Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (Global mindset).

8. Kỹ năng tự quản lý bản thân (Self-management).

9. Kỹ năng tổ chức công việc (Workplace-related life skills).

10. Kỹ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe (Health & workplace safety).

0 comments
Please to comment

sign in

Username
Password
Remember Me


New to IM faceplate? join free!

Lost Password? click here