followers 1 popularity
2
following 1

followers  view all

following  view all

Groups
hoctienganh234 is not in any groups

Interests

read book
nguyen phong | hoctienganh234

Những cặp từ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh

Sep 27th 2015 at 8:46 PM

Những cặp từ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có nhiều từ vựng khi dịch ra tiếng Việt thì giống nhau, hoặc cách viết gần giống nhau nhưng nghĩa của chúng lại hoàn toàn khác nhau. Do đó, trong các khóa học tiếng anh của Aroma, học viên luôn được giảng giải rõ nghĩa của từ và khi nào sử dụng chúng. Dưới đây là 5 cặp từ thường xuyên gây nhầm lẫn do rơi vào hai trường hợp kể trên:

>>  Những câu danh ngôn tiếng anh hay

>> Trắc nghiệm tính cách mbti trực tuyến

 

NHỮNG CẶP TỪ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH

1. Bring / Take

Trong tiếng Việt 2 từ này đều được dịch là “mang, lấy”. Tuy nhiên nghĩa của chúng lại khác nhau:

- Bring: mang từ một vị trí xa người nói đến gần người nói hơn

- Take: mang từ vị trí gần người nói ra vị trí xa người nói hơn.

Vậy hai từ này được phân biệt dựa vào vị trí của objects (vật thể) với subject là người nói.

VD:

Can you take this letter to my mother for me? Bạn có thể mang lá thư này đến cho mẹ tôi được không?

I’ll bring a cake that made by me when I visit you. Mình sẽ mang một cái bánh mình tự làm khi mình đến thăm cậu.

2. As/ As if / Like

Ba từ này đều mang nghĩa là ‘như, giống như’. Để phân biệt chúng các bạn cần nhớ vai trò của chúng trong câu.

- Like: có vai trò như một giới từ, do đó sau ‘like’ là một danh từ.

- As/ as if: có vai trò như một liên từ, do đó sau ‘as / as if’ là một mệnh đề.

VD:

It sounds as if he is speaking French. Nghe có vẻ như anh ấy đang nói tiếng Pháp.

Tom looks like his father. Tom trông giống bố.

You play the game as you practice. Bạn chơi trận này hệt như lúc luyện tập vậy.

3. Among / Between

- Between: giữa 2 người, vật

- Among: giữa nhiều người, vật.

VD:

The baby sits between Ann and Tom. Em bé ngồi giữa Ann và Tom.

The baby sits among Ann, Tom, Masy and Fred. Em bé ngồi giữa Ann, Tom, Masy và Fred.

4. Beside / Besides

- Beside (giới từ): bên cạnh

- Besides:

+ (trạng từ): “cũng”, “nữa”.

+ (giới từ): “ngoài ra”, “thêm vào đó”.

VD:
I sit beside John in class.

(Tôi ngồi cạnh John trong lớp học).

He's responsible for sales, and a lot more besides.

Anh ta chịu trách nhiệm việc kinh doanh và rất nhiều công việc khác nữa.

Besides football, I play volleyball.

Ngoài bóng đá, tôi còn chơi bóng chuyền.

5. Some time / Sometimes

- Some time: một lúc nào đó

VD:

Let's meet for coffee some time.

(Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café.)

- Sometimes: thỉnh thoảng

VD:

He sometimes works late.

(Anh ta thỉnh thoảng làm việc muộn.)

Các cặp từ trên hoàn toàn khác nhau đúng không? Từ giờ bạn sẽ không bao giờ nhầm lẫn khi sử dụng chúng nữa. Đến với các khoa hoc tieng anh của Aroma, các bạn sẽ được phân biệt cách sử dụng của nhiều cặp từ tương tự hơn đấy!

 

 

0 comments
Please to comment

sign in

Username
Password
Remember Me


New to IM faceplate? join free!

Lost Password? click here